Thể loại: Ca dao theo vùng
Tổng số bài: 13.564 · Tổng bài chữ A: 1.007
- Ăn của rừng rưng rưng nước mắt
- Ăn của trùa ngoọng mẹng
- Ăn cứt sắt ẻ ra xà beng
- Ăn dưa lộn kiếp
- Ăn dệ mần lệ khó
- Ăn dứa đằng đít ăn mít đằng đầu
- Ăn gấu nhớ kẻ đâm xay dần tràng
- Ăn hột mít địt ra khói
- Ăn khoai trừ bựa
- Ăn không khéo không no
- Ăn không lo
- Ăn không lo của kho cũng hết
- Ăn không nên đọi nói không nên lời
- Ăn không nói có
- Ăn không sạch đọi nói không sạch lời
- Ăn lạt mới nghị đến mèo
- Ăn lấy chắc mặc lấy bền
- Ăn mang như May Bường
- Ăn miếng chả giả miếng nem
- Ăn miếng chả trả miếng bùi
- Ăn mun hun trú
- Ăn mày không tày dự bị
- Ăn mày là ai ăn mày là ta
- Ăn mày này xôi gấc
- Ăn mì bắp khoai lang
- Ăn mòn bát mòn đũa (vẹt đũa)
- Ăn mòn đọi lọi đụa
- Ăn mô ẻ đó
- Ăn mất tang
- Ăn mặc như Xướng
- Ăn mặc như bà Đị Soạn.
- Ăn mặn nói ngay còn hơn ăn chay nói dối
- Ăn mặn nói ngay hơn ăn chay nói vạy
- Ăn mặn uống nước đỏ da
- Ăn mặn uống nước đỏ da (2)
- Ăn một bên ỉa một bên
- Ăn một bữa một heo
- Ăn một miếng tiếng cả đời
- Ăn một mình tức bụng làm một mình cực thân
- Ăn một mình đau tức mần một mình cực thân
- Ăn một đọi cơm
- Ăn một đọi nói một lời
- Ăn mụi ẻ lái đái xung quanh
- Ăn ngoại vái nội
- Ăn ngọn rau đắng
- Ăn nhiều người thì đau tức
- Ăn nhiều thì béo khun khéo chi mà khen
- Ăn nhiều ở hết bao nhiêu
- Ăn như bịch trôộng khu
- Ăn như bồ lủng khu
- Ăn như hộ pháp cắn trắt
- Ăn như khái đổ đó
- Ăn như rồng cuốn
- Ăn như thúng lủng khu
- Ăn như thầy hoọc
- Ăn như tru
- Ăn như tru sứt trẹo
- Ăn như tru xể rọt
- Ăn như tu ở như tù
- Ăn như tằm ăn lên
- Ăn như xáng múc
- Ăn như xáng thổi làm như chổi cùn
- Ăn no béo mợ
- Ăn no mặc ấm
- Ăn no rược mợ
- Ăn no rửng mỡ
- Ăn no đo giường
- Ăn nu đụ khỉ
- Ăn nên đọi nói nên lời
- Ăn nói cửa quyền
- Ăn nóng phỏng miệng
- Ăn nót lôống nói đâm buông.
- Ăn nể ngồi dưng
- Ăn nứt nang trồi bong bóng
- Ăn nửa bôốc vỏ khoai
- Ăn sung ngồi tựa gốc sung
- Ăn sô uống sa
- Ăn uống khoan thai là người thanh cao
- Ăn uống nhồm nhoàm là phàm phu tục tử
- Ăn với chòm ở với xóm
- Ăn xin cho đáng ăn xin
- Ăn xong quẹt mỏ
- Ăn xoài lấy hột mà ương
- Ăn xứ Bắc mặc xứ Kinh
- Ăn đau cơm mặc xót áo
- Ăn đòn chịu vạ thay người.
- Ăn đưa xuống uống đưa lên
- Ăn đầu dần chí dậu
- Ăn đằng bụng ỉa đằng lưng
- Ăn đọi cơm trắng nhớ đọi cơm lang
- Ăn đống phân tru hơn mần du đất thịt
- Ăn đồ hô mần đôốc hôốc
- Ăn ớt rủi cay hít hà chịu vậy
- Ăn ở rộng rãi ông bà đãi cho
- Ả em du như bù nác lạnh
- Ả em du như bù nác nể
- Ả em du như khu ẻ trịn
- Ả em du như tru một bịn
- Ả em du nói tru thành bò
- Ả em gấy như trấy cau non
