Tìm kiếm: Chế Giễu
Kết quả: 1064
Tìm kiếm đã hỗ trợ lỗi chính tả nhẹ, thiếu dấu và từ gần đúng. Thử: cha me • cong cha nhu nui • trong cay • an qua nho ke trong cay
A:
- Ăn phải bùa mê cháo lú
- Ăn tuyết nằm sương
- Ăn váy trốc còn hơn ăn ốc tháng tư
- Ăn vỏ khoai lang trả tiền bánh rán
- Ăn vùa thua chịu
- Ăn vụng như chớp
- Ăn vụng quen tay ngủ ngày quen mắt
- Ăn vương xó bếp
- Ăn xin cho đáng ăn xin (2)
- Ăn xôi nghe kèn
- Ăn xong hạch sách vỗ đách ra đi
- Ăn xứ Bắc mặc xứ Kinh
- Ăn xưa chừa nay (sau)
- Anh Ba yêu đến tôi chăng?
- Anh bảy đen đồng bạc trắng
- Anh chê em khó lui về lấy đó giàu sang
- Anh có tiền riêng cho em mượn ít đồng
- Anh đành hanh xó bếp
- Anh đánh miếng lồn em đánh miếng gh.
C:
- Cô kia mà hát đa đoan
- Cô kia mà hát ghẹo ai
- Cô kia má phấn môi son
- Chuyến nầy anh quyết buôn bè
- Cô (Con) gái Sơn Tây yếm thủng tày giần
- Có bún nào ngon hơn bún Chợ Gạo
- Có chi bậu nói khó ưa
- Có chồng đêm có đêm đừng
- Cò cưa cút kít dùng dằng
- Câu hò câu hát tôi đựng bằng vò
- Câu hò tôi đựng một lu
- Con đĩ nên bà bõ già nên ông
- Con ơi vác lưới cho cha
- Con ơi! con ở với bà
- Con ơi! học lấy nghề cha
- Còn duyên anh cưới con heo
D:
M:
R:
S:
T:
- Thói thường gần mực thì đen
- Thôi tôi biết vợ anh rồi
- Thơm gì mày hỡi hoa thiên lý
- Thơm thảo bà lão ăn thừa
- Thông ngôn phú lục bạc chục em không thèm
- Thông ngôn ký lục không màng
- Thớt có tanh tao ruồi mới đậu
- Thớt trên mòn thớt dưới cũng mòn.
- Thừa con chẳng gả cho anh hàng tờ
- Thừa thầy thiếu thợ
- Thừa tiền thì đem mà cho (3)
