Thể loại: Tục Ngữ
Tổng số bài: 4.824 · Tổng bài chữ T: 591
- Thà chết vũng trâu hơn chết khu đĩa đèn
- Thà liếm môi liếm mép còn hơn ăn chép mùa hè
- Thà làm tôi thằng hủi hơn chịu tủi anh em
- Thà rằng được sẽ trên tay
- Thà sợ khái chẳng thà sợ cứt khái.
- Thà đau ngát chẳng thà giắt răng
- Thành hoàng thiêng về bộ hạ.
- Thày lay chày cán chó
- Thái bình an lạc
- Tháng ba bà già chết cóng
- Tháng ba dâu trốn tháng bốn dâu về
- Tháng ba mưa đám tháng tám mưa cơn
- Tháng ba ngày tám
- Tháng ba u ám thì nắng tháng tám u ám thì mưa
- Tháng bảy heo may chuồn chuồn bay thì bão
- Tháng bảy kiến bò chỉ lo trời (lại) lụt
- Tháng bảy kiến đàn đại hàn hồng thủy
- Tháng bảy ngâu ra mồng ba ngâu vào
- Tháng bảy nước chảy qua bờ
- Tháng bảy nước nhảy lên (vô) (khỏi) bờ
- Tháng bảy trông ra tháng ba trông vào.
- Tháng chín mưa rươi (2)
- Tháng chín mưa rươi (3)
- Tháng chín mưa rươi tháng mười mưa cữ.
- Tháng chín mưa rươi tháng mười mưa mạ
- Tháng chín ăn rươi tháng mười ăn ruốc
- Tháng chạp cày ủ gánh thóc gãy đòn.
- Tháng năm chưa nằm đã sáng
- Tháng năm đi trước
- Tháng năm đong trước
- Tháng sáu hơn đêm tháng chạp thêm bừa
- Tháng tám chưa qua tháng ba đã đến
- Tháng tám gió may tươi đồng
- Tháng tám mưa trai tháng hai mưa thóc
- Tháng tám nắng rám trái bưởi
- Tháng tám tre non làm nhà tháng năm tre già làm...
- Tháng tám đánh trâu ra tháng ba đánh trâu về
- Tháng tám đói qua tháng ba đói chết
- Tháng tư gieo trồng tháng mười thu hoạch
- Tháng tư lười biếng tháng mười chẳng thu.
- Thánh cũng có khi nhầm lẫn
- Thánh cũng có khi nhầm.
- Thánh tha thánh thót như giọt đồng hồ
- Thánh thiêng về đồ thờ.
- Tháo cũi sổ lồng
- Thâm căn cố đế
- Thâm ác vô nhất thiện
- Thâm đông trống bắc hễ nực thì mưa
- Thân chim cũng như thân cò
- Thân chạch chẳng quản lấn đầu
- Thân chấu thấy đỏ lửa thì vào
- Thân con gái mười hai bến nước.
- Thân cò cũng như thân chim
- Thân lươn bao quản lấm đầu
- Thân lươn chẳng quản lấm đầu
- Thân sống không bằng thân chết
- Thân trâu trâu lo thân bò bò chịu
- Thân trâu trâu lo thân bò bò liệu
- Thân trọng thiên kim. (1)
- Thèm lòng chẳng ai thèm thịt.
- Thèm lòng chớ ai thèm thịt
- Thèm như gái dở thèm chua (thèm ngói)
- Thét ra lửa mửa ra khói
- Thêm chén rượu thì dại thêm bó mạ được ăn.
- Thêm mắm dặm muối
- Thìn Tuất Sửu Mùi: tứ hành xung.
- Thí một chén nước
- Thí một chén nước phước bằng non
- Thông gia hai nhà như một
- Thông gia, là bà con
- Thông đồng bén giọt
- Thư sinh trói gà không chặt
- Thưa ao tốt cá thưa con lớn trứng.
- Thưa lông mọng da mõm giỏ
- Thương cho đòn cho vọt
- Thương chồng nên phải gắng công
- Thương chồng phải bồng con ghẻ
- Thương chồng phải bồng con ghẻ.
- Thương con thì thương bằng roi (2)
- Thương con tập cho con ăn đắng ăn khổ
- Thương con đòi thì thương bằng cơm
- Thương già già để tuổi cho
- Thương người như thể thương thân
- Thương nhau cho nhau ăn cháy
- Thương nhau lắm cắn nhau đau
- Thương nhau quả ấu cũng tròn
- Thương thân trách phận
- Thương thì thương cho trót vót thì vót cho tròn
- Thương trái phải chăm sóc gốc
- Thương đi gọi nhớ đi tìm
- Thả con săn sắt bắt con cá giếc (rô) (sộp)
- Thả con tép bắt con tôm
- Thấp chui rào cao lội nước.
- Thấp thoáng như đĩ chơi trăng
- Thất bát chỉ một vụ
- Thấy bở thì đào thấy mềm thì đục.
- Thấy chồng người tốt giả quan mốt mà lấy
- Thấy chồng đần xỏ chân lỗ mũi
- Thấy cá rô chạy nồi rang cũng chạy.
- Thấy có thóc mới cho vay gạo.
