Thể loại: Thành Ngữ
Tổng số bài: 7.866 · Tổng bài chữ T: 1.229
- Trôi sông lạc chợ
- Trông mặt đặt tên
- Trông người nửa con mắt
- Trôốc như trôốc máy cày
- Trù cha hại mẹ
- Trùng minh viễn chiếu
- Trùng tang trùng phục
- Trúc chẻ ngói tan
- Trúc dẫu cháy đốt ngay vẫn thẳng
- Trúc lâm thất hiền
- Trúc lệ
- Trúc mai
- Trăm chắp nghìn nối
- Trăm con ếch cũng bắt được con ếch
- Trăm công ngàn việc
- Trăm dâu đổ đầu tằm
- Trăm lần khôn một lần ngu cũng chết
- Trăm lời nói không bằng cấy khói hon đa
- Trăm rác lấy nác mần sạch
- Trăm sự nhờ trời
- Trăm tuổi già
- Trăm tội cũng một cái gông
- Trăm đường nghìn lối
- Trăng thanh gió mát
- Trăng đang tỏ hoa đang thì
- Trơ mắt ếch
- Trơ mặt địa
- Trơ xương lòi da
- Trưa ngay túi buổi
- Trưa ngay túi bựa
- Trưa tru nát ràn
- Trưa trầy trưa trật
- Trương Lương bán gươm
- Trương Lương lượm dép
- Trương Lương xuy tiêu
- Trương cồ trô côộc
- Trương gân búng má
- Trương mắt như mắt lợn loọc
- Trước dại sau khôn
- Trước lạ sau quen
- Trước sau như một
- Trước thảo sau ơn
- Trước vụng sau khéo
- Trướng rủ màn che
- Trường giang đại hải
- Trường hợp bất khả kháng
- Trường kỳ kháng chiến
- Trường sinh bất tử
- Trường đồ tri mã lực
- Trưởng giả học làm sang
- Trả môi trả miếng
- Trả nợ quỉ thần
- Trả nợ đậy (nợ miệng)
- Trải nắng dầm mưa
- Trảm thảo trừ căn
- Trảm đinh tiệt thiết
- Trấu trong nhà để gà ai bới
- Trầm ngư lạc nhạn
- Trầm trồ như ngô chộ lồn
- Trầm tư mặc tưởng
- Trần ai khoai củ
- Trầu cau đắt lắm anh ơi
- Trầu héo cau khô
- Trầu héo cau ôi
- Trầu héo cau đỗi
- Trầy vi tróc vảy
- Trẩn mất tang mất tích
- Trẩn như chạch
- Trẫm chết thì trạng cũng già
- Trậm mình sắt cổ
- Trậm như tru ốm
- Trậm như trăn.
- Trật triều xiêu bóng
- Trắng như trứng gà bóc
- Trằm thợ bạc áo phường buôn
- Trẻ con dựa bố mẹ Già cả nương con cái.
- Trẻ con mùa hè trâu què mùa đông
- Trẻ cậy cha già cậy con
- Trẻ dưỡng cây già cây dưỡng
- Trẻ ghe lúc ăn
- Trẻ người non dạ
- Trẻ trồng na già trồng chuối
- Trẻ trồng đa già trồng thông
- Trẻ vui nhà già vui chùa
- Trẻ ốm mùa hè trâu què mùa đông
- Trị dân như chia thịt
- Trị nước như chia thịt
- Trọc đầu càng mát
- Trọng nam khinh nữ
- Trọng nghĩa khinh tài
- Trỏ tay năm ngón
- Trốc bù ngù như rơm;
- Trốc cúi đi mô lặc lè theo đó
- Trốc to như ấm Đạm.
- Trống mồm trống miệng
- Trốôc không mắc lại mắc tai
- Trốôc không mắc thì mắc tai
- Trốôc như ổ quạ
- Trồng tre cậy phía
- Trổ vồng thì lụt trổ cụt thì mưa
