Thể loại: Ca dao về học tập
Tổng số bài: 2.869 · Tổng bài chữ T: 453
- Trên đá dưới đá ở giữa có cái lá tòn ten.
- Trên đâu đội sắc vua ban
- Trên đầu thò ra sáu tua
- Trông mặt mà đặt hình dong
- Trùi thùi lũi trắng phau phau
- Trúc xinh trúc mọc đầu đình
- Trăm con trai không bằng lỗ tai con gái.
- Trăm cái tên nhằm một cái đụn
- Trăm hay không bằng tay quen
- Trăm hột cơm có hột vãi hột rơi.
- Trăm nghe chẳng bằng một thấy.
- Trăm nghe không bằng một thấy
- Trăm nghề không bằng một nghề tay quen
- Trăm năm trăm tuổi trăm chồng
- Trăm nết tốt hiếu là tốt nhất
- Trăm thứ trái không bằng trái hồng cơm
- Trăm trâu trăm bó cỏ
- Trăm đàng ngàn ngõ muôn dân (ngàn ngũ muôn...
- Trăng lờ còn sáng hơn sao
- Trăng rằm đã tỏ lại tròn
- Trước em chào nam tử đường xa
- Trước mặt thì thấy
- Trước sinh thủy hai bên giáo đóng
- Trưởng giả còn thiếu chả nấu ăn.
- Trảm thảo trừ căn
- Trầm ngư lạc nhạn
- Trầu ai đi dạm em đây
- Trầu bọc khăn trắng cau tươi
- Trầu cau là nghĩa thuốc xỉa là tình
- Trầu cau mà cuống không cay
- Trầu cau đắt lắm anh ơi
- Trầu cha trầu mẹ đem ra cho chàng
- Trầu không cắt ngọn têm chuồng
- Trầu không vôi ắt là trầu nhạt
- Trầu không ăn sao ngon sao béo
- Trầu không ăn vôi ắt là trầu nhạt
- Trầu loan trầu phượng trầu tôi trầu mình (2)
- Trầu lộc em hái nửa nương
- Trầu nào cay bằng trầu Xà Lẹt
- Trầu này trầu nghĩa trầu tình
- Trầu này trầu quế trầu hồi
- Trầu này trầu tính trầu tình (2)
- Trầu say vương vất vân mòng
- Trầu têm cánh phượng cau vừa chạm xong
- Trầu têm sáu miếng rõ ràng
- Trầu vàng còn ở trên cơi
- Trầu vàng nhai (nhá) lẫn cau xanh
- Trầu vàng sao cuống không vàng
- Trầu vàng ăn với cau sâu
- Trầu xanh cau trắng chay hồng
- Trầu ăn là nghĩa thuốc xỉa là tình
- Trầu ăn là nghĩa, thuốc xỉa là tình,
- Trầu Đồng Nai trầu ăn nhả bã
- Trầu đã có đây cau đã có đây
- Trẻ trồng na già trồng chuối
- Trẻ trồng đa già trồng thông
- Trọng thầy mới được làm thầy
- Trống vỡ làng phải để tang
- Trồng tre thả ngọn leo theo
- Trồng tre trồng trúc trồng dừa
- Trồng tre xin chớ bẻ măng
- Trồng trầu thả (trồng) lộn dây tiêu
- Trồng trầu đắp nấm cho cao
- Trời cao hơn trán
- Trời cao đất rộng thênh thênh
- Trời gầm ếch nhái gầm theo
- Trời làm một trận mưa giông
- Trời mưa cho ướt lá riềng
- Trời mưa trái gió đùng đùng
- Trời mưa trời gió đùng đùng (4)
- Tu lu tú lú tù lù
- Tà bất cảm phạm chính
- Tà bất thắng chánh
- Tà loa tà loa khất
- Tài mệnh tương đố
- Tài sơ trí thiển
- Tài sơ đức bạc
- Tài thô trí thiển
- Tài trượng phân minh thị trượng phu
- Tài tán dân tụ
- Tài tán tắc dân tụ
- Tài tụ tắc dân tán
- Tào khương chi thê bất khả hạ đường
- Tá đao sát nhân
- Tá đao sát nhân - 借刀杀人
- Tác kiển tự phược
- Tái tam tái tứ
- Tái thế tương phùng
- Tái ông thất (đắc) mã
- Tám chân đi đất không mòn
- Tám thằng dân vần cục đá tảng
- Tám xóm nhóm lại hai phe
- Tâm cam tình nguyện - 心甘情愿
- Tâm sầu bạch phát
- Tâm thành dược linh
- Tâm thần bất định - 心神不定
- Tâm trung hữu quỷ - 心中有鬼
- Tâm trung hữu số - 心中有数
- Tâm vẫn xí tắt bất đắc kỳ chính
- Tâm xà khẩu Phật
